KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2021-2022

PHÒNG  GD&ĐT  MƯỜNG CHÀ

TRƯỜNG  PT DTBT TIỂU HỌC

HỪA NGÀI

 

Số               /K H – T  HHN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

                  Hừa Ngài, ngày     tháng 8 năm 2021

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Năm học  2021-2022

 

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch  

- Căn cứ Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

- Căn cứ Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Căn cứ chương trình GDPT ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018;

- Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học;

- Căn cứ Chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm đối với lớp 3,4,5 theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, 2 theo quy định tại công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Căn cứ Chương trình Tin học tự chọn (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 và Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh lớp 3,4,5.

- Căn cứ Chương trình tiếng Mông, tiếng Thái (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh lớp 1,2, 3,4,5;

- Căn cứ văn bản số 3535/BGDĐT- GDTH ngày 19/8/2019 về Hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong Chương trình GDPT 2018 từ năm học 2020 - 2021;

- Căn cứ văn bản số 3536/BGDĐT- GDTH ngày 19/8/2019 về việc biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục của địa phương cấp tiểu học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tổ chức thực hiện từ năm học 2020 - 2021;

- Căn cứ Quyết định số 1406/QĐ-UBND, ngày 06/8/2020 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

- Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-PGD ngày 19 tháng 19 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Mường Chà về việc giao chỉ tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2021-2022;

Thực hiện công văn số 535/PGDĐT- CMTH ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;

Thực hiện công văn số 536/ PGDĐT-CMTH ngày 23 tháng 8 năm 2021 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về kế hoạch hoạt động chuyên môn cấp Tiểu học năm học 2021-2022;

Trường PT DTBT Tiểu học Hừa Ngài xây dựng Kế hoạch giáo dục năm học 2021 - 2022 như sau:

II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2021-2022

  1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương

Xã Hừa Ngài có diện tích đất tự nhiên rộng 23.910 ha. Địa hình cơ bản là đồi núi, độ dốc lớn, đa phần diện tích đất là đất lâm nghiệp.

Trên địa bàn có 08 thôn bản, trên 99% là đồng bào dân tộc Mông, đa số nhân dân các bản làm nương dãy. Cán bộ và nhân dân các dân tộc có tinh thần đoàn kết, lỗ lực phấn đấu vươn lên khắc phục khó khăn. Các chỉ tiêu về kinh tế hàng năm đều đạt và vượt. Về chính trị, trật tự an toàn xã hội thường xuyên được củng cố, ổn định.

Trình độ dân trí không đồng đều, nhận thức của nhân dân về giáo dục ở một số gia đình ở các bản như Hừa Ngài, Hát Tre còn  hạn chế, chưa thực sự quan tâm và tạo điều kiện đến việc học tập của con em mình, còn trông chờ ỉ lại vào các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

 Các chủ trương chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng như triển khai thực hiện đã dần đi vào cuộc sống giúp nâng cao nhận thức và hành động của mọi người.

 Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, từ đó có sự thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục.

* Thuận lợi:

  Công tác giáo dục của nhà trường luôn có sự quan tâm của của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Hừa Ngài, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt có luôn có được sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, Sự quan tâm đầu tư của UBND huyện Mường Chà về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy. Đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 

 Những năm gần đây nhận thức của nhân dân về vai trò của giáo dục dần được nâng cao, cùng với đó là sự vào cuộc quyết liệt của ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục; Các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Học sinh dân tộc, con hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập, chế độ đối với học sinh bán trú, học sinh khuyết tật... Đời sống của nhân dân dần được nâng lên, nhận thức về công tác giáo dục có sự chuyển biến tích cực. Nhu cầu học tập của nhân dân, của con em trong xã ngày được mở rộng, phong trào giáo dục trên địa bàn xã tiếp tục được củng cố và phát triển rõ rệt, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy cho các bậc học tiếp tục được cải thiện, đảm bảo được mức tối thiểu góp phần to lớn vào việc nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, nguồn nhân lực cho địa phương trong giai đoạn hiện nay.

* Khó khăn:

- Năm học 2021-2022 là năm học thứ hai thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, nhiệm vụ của nhà trường là phải cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Tuy nhiên điều kiện kinh tế, xã hội, trình độ một bộ phận nhân dân dân trí còn thấp, đời sống nhân dân khó khăn, mức thu nhập thấp; nhận thức của một bộ phận nhỏ nhân dân về công tác giáo dục còn hạn chế, việc quan tâm, đầu tư cho việc học tập của con em điều này cũng ảnh h­ưởng không nhỏ đến việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của nhà trường.

- Địa bàn dân cư rộng, đời sống của nhân dân đa số còn khó khăn, mặt bằng dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo chiếm khoảng trên 60%. Toàn trường có 01 học sinh khuyết tật học hòa nhập, 01 học sinh mồ côi.

- Một số gia đình phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, nhiều học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2021-2022

2.1. Đặc điểm học sinh của trường

Năm học 2021-2022 toàn trường có tổng số 21 lớp với 573 học sinh, được phân bổ như sau:

 

 

Khối

Số lớp

TS

HS

Nữ

Dân tộc

Nữ dân tộc

HS diện chính sách

(NĐ/81/2021; TT/42/2013;

NĐ 116/2016)

Tổng

Mồ côi

Hộ nghèo

Khuyết tật

 

Bán trú

1

6

133

62

132

62

131

 

98

 

33

2

5

125

68

124

68

113

1

88

 

24

3

4

99

50

98

49

134

 

58

 

76

4

3

104

53

102

52

137

 

63

1

73

5

3

112

58

111

57

159

 

72

 

87

Tổng

21

573

291

567

288

674

1

379

1

293

- 100% số lớp và số học sinh học 2 buổi/ngày.

- Sĩ số học sinh/lớp đảm bảo theo quy định; bình quân học sinh/lớp: 27,3

- Tỉ lệ học sinh nữ: 50,8%

2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý

a. Về số lượng, trình độ đào tạo

 

Vị trí việc làm

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Th. sĩ

ĐH

TC

Khác

 

CBQL

4

0

1

 

4

 

 

 

 

GV

33

16

25

 

21

12

 

 

 

NV

6

2

4

 

 

 

3

3

 

Tổng

43

18

30

 

25

12

3

3

 

b. Về cơ cấu đội ngũ

- CBQL: 04, trong đó: Hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng: 03; Nữ : 0; Dân tộc: 01; ĐH: 04;

- Tổng số giáo viên: 33, trong đó: Giáo viên tiểu học: 25, tiếng Anh: 03, Âm nhạc 01, Thể dục: 01; Mỹ thuật: 01, Tin học: 01, Tiếng dân tộc: 01.

- Tổng số nhân viên: 06 người; trong đó: Kế toán: 01; Y tế: 01; Thư viện: 01; HC-VP: 01; bảo vệ: 02.

c. Về thuận lợi, khó khăn

* Thuận lợi

- Về đội ngũ giáo viên:

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đội ngũ phải biết khai thác, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh để nâng cao chất lượng.

+ Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng đảm bảo định mức theo quy định 1,5 GV/lớp;  Cơ cấu đủ theo các môn học (Tiếng anh: 03; Thể dục: 01; Âm nhạc: 01; Mĩ thuật: 01; Tin học: 01; Tiếng dân tộc: 01; giáo viên làm công tác Đội: 01). Đa số có năng lực chuyên môn vững vàng, yêu nghề, có trách nhiệm cao trong công tác.

+ 100% giáo viên sử dụng hình thức, phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh hiệu quả; Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

+ Đa số giáo viên làm tốt công tác tư vấn, hỗ trợ tốt học sinh trong dạy học và giáo dục.

+ Nhiều giáo viên phối hợp tốt với gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh.

- Về đội ngũ nhân viên:

+ Thực hiện hiệu quả các công việc chuyên môn theo kế hoạch giáo dục nhà trường.

+ Lập kế hoạch công việc chuyên môn phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường.

+ Phối hợp tốt với giáo viên, học sinh, nhân viên khác trong thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.

- Về cán bộ quản lý:

+ Có đủ về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản trị nhà trường.

+ Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

+ Có năng lực hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp trong công tác quản trị nhà trường; Có năng lực kết nối cộng đồng.

+ Quản trị tốt các nguồn lực trong nhà trường đáp ứng CTGDPT 2018.

* Khó khăn

- Về đội ngũ giáo viên:

+ Còn 12 giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo (Cao đẳng);

+ Phần lớn giáo viên còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ. Một số giáo viên việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chưa nhanh.

- Về đội ngũ nhân viên:

+ Kỹ năng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ còn hạn chế. 

+ Nhân viên bảo vệ sử dụng công nghệ thông tin chưa tốt.

- Về cán bộ quản lý:

+ Sử dụng ngoại ngữ chưa thành thạo.

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường; lớp ghép; cơ sở vật chất thực hiện bán trú.

- Tổng số phòng học:  21 phòng, đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp (Trung tâm: 14 phòng; điểm trường San Súi: 02 phòng; điểm trường Hừa Ngài: 01 phòng; điểm trường San Sả Hồ: 01 phòng; điểm trường Hát Tre: 02 phòng; điểm trường Phi Công: 01 phòng).

- Tổng số phòng học bộ môn: 03 phòng, trong đó gồm: 01 phòng ngoại ngữ; 01 phòng Tin học; 01 phòng nghệ thuật: 01.

+ Tổng số phòng chức năng: 10 phòng, trong đó: Phòng hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng: 03; Hội đồng: 01; Y tế: 01, Thư viện: 01; Thiết bị: 01. Kế toán: 01; Đoàn đội: 01.

+ Trung tâm và điểm trường đều có sân chơi, bãi tập tương đối đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

+ Có 8 công trình vệ sinh (Điểm trường Trung tâm: 03; San Súi: 01; Phi Công: 01; Hừa Ngài: 01; San Sả Hồ: 01; Hát Tre: 01.

+ Có 01 nhà để xe dành cho giáo viên tại điểm trường Trung tâm.

- Thiết bị dạy học: Có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định. Ngoài ra  nhà trường còn được trang bị một số thiết bị dạy học hiện đại  phục vụ nhu cầu giáo dục và hoạt động.

+ Tổng số máy chiếu: 21 (lắp cố định tại các phòng học, phòng học bộ môn; 01 máy di động).

+ Tăng âm loa, đài: 02 bộ.

+ Ti vi 48 in: 04 chiếc.

- Nhà trường có 05 điểm trường lẻ và 01 điểm trường chính, điểm trường chính đặt tại trung tâm xã Hừa Ngài gồm: Điểm trường chính (Há Là Chủ); điểm trường San Súi; điểm trường Hừa Ngài; điểm trường San Sả Hồ; điểm trường Hát Tre; điểm trường Phi Công.

- Nhà trường mở 03 lớp ghép 2 trình độ đặt tại điểm trường Hừa Ngài; San Sả Hồ; Phi Công do số học sinh tại các điểm không đủ điều kiện mở lớp đơn.

+ Hừa Ngài lớp ghép nhóm trình độ 1+2: (Nhóm lớp 1: 14h/s; Nhóm lớp 2: 7h/s)

+ San Sả Hồ lớp ghép nhóm trình độ 1+2:  (Nhóm lớp 1: 12 h/s; Nhóm lớp 2: 6 h/s)

+ Phi Công lớp ghép nhóm trình độ 1+2:  (Nhóm lớp 1: 8h/s; Nhóm lớp 2: 12h/s)

- Cơ sở vật chất thực hiện công tác bán trú:

+ 16 phòng ngủ đảm bảo chỗ ăn nghỉ cho trên 300 học sinh bán trú.

+ 01 nhà bếp diện tích 45m2.

+ 01 nhà ăn diện tích 125m2 đảm bảo cho 300 học sinh bán trú.

+ 90 giường ngủ (loại 2 tầng).

+ 02 công trình vệ sinh (10 chỗ đại tiện).

+ 02 nhà tắm (7 ngăn riêng biệt dành cho nam và nữ).

+ 02 ti vi phục vụ các em học sinh bán trú.

3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường.

- Tổ chức truyền thông chương trình giáo dục phổ thông 2018 đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh đặc biệt là phụ huynh có con học lớp 2 năm học 2021-2022. Tham mưu với chính quyền địa phương triển khai rộng rãi đến toàn thể nhân dân.

- 100% các lớp tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (9 buổi/ tuần); mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút.

- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 và lớp 2. Đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5 thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và tiếp cận với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Riêng đối với lớp 5 sử dụng tài liệu đã điều chỉnh về dạy học các môn học, hoạt động giáo dục lớp 5 Chương trình giáo dục phổ thông 2006 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh từ tháng 12/2020.

- Thực hiện Chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm đối với lớp 3, 4, 5 theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GD&ĐT. Tổ chức dạy môn tiếng Anh tự chọn đối với lớp 1, 2 theo quy định tại công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GD&ĐT.

- Thực hiện Chương trình Tin học tự chọn (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 và Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT đối với học sinh lớp 3, 4, 5.

- Thực hiện Chương trình tiếng Mông, tiếng Thái (2 tiết/tuần) ban hành kèm theo thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh lớp 1,2, 3,4,5;

- Thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT đối với học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5. Đối với học sinh lớp 1, lớp 2 Thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

- Đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập:

+ Bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập.

+ Học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân và theo quy định.

- Tăng cường Tiếng việt cho HS dân tộc thiểu số: Thực hiện Đề án “Tăng cường Tiếng việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”. Theo Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 182/KH-BGDĐT ngày 02/3/2021 về việc tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số năm học 2021-2022; Công văn số 1949/BGDĐT-GDTH ngày 13/5/2021 về việc Triển khai các hoạt động và giải pháp tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số.

- Sách, tài liệu, hoạt động thư viện, thiết bị: Xây dựng tủ sách lớp học, xây dụng mô hình “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc phù hợp điều kiện thực tế. Quan tâm đẩy mạnh việc đọc sách của học sinh tại trường. Triển khai thực hiện thiết bị dạy học tự làm.

- Các hình thức tổ chức dạy học trong năm học:              

+ Đối với những môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc:  Nhà trường tổ chức dạy học trên lớp kết hợp với dạy học tích hợp liên môn và tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương đối với một số mạch kiến thức phù hợp để phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.

Tổ chức dạy học phân hóa, dạy học tích hợp. Tổ chức dạy học trải nghiệm tập trung vào hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện, hoạt động phát triển quan hệ bạn bè thầy cô và những người thân trong gia đình và các hoạt động xã hội gần gũi với học sinh.

Thực hiện nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh theo Thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Vệ sinh môi trường, tích hợp về biến đổi khí hậu, giáo dục Biển đảo Việt Nam và các nội dung giáo dục qua các bài trong các môn học: Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lý, Đạo đức.

+ Đối với môn học tự chọn: Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương năm học 2021-2022 môn học tự chọn đối với học sinh lớp 3, 4, 5 là môn Tin học.

+ Đối với hoạt động củng cố, tăng cường: Tập trung tăng cường cho học sinh một số môn học như Toán, Tiếng Việt và phát triển văn hóa đọc Tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, 2 được tiếp cận giáo dục Tin học. Đảm bảo đủ 7 tiết/ngày (32 tiết/tuần đối với lớp 1, 2, 3 và 33 tiết/tuần đối với lớp 4, 5).

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong đơn vị được tập huấn về chương trình giáo dục phổ thông qua nhiều hình thức như học trực tuyến qua mạng, qua tự nghiên cứu tài liệu và các lớp tập huấn do cấp trên tổ chức và tập huấn tại đơn vị.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục cho cả năm học, cán bộ quản lý giáo viên nghiên cứu kỹ tài liệu sách giáo khoa, phân tích mạch kiến thức phù hợp với từng vùng miền, địa phương để xây dựng kế hoạch dạy học theo môn học như: các tiết học trải nghiệm theo từng môn học, các tiết dạy học theo chủ đề, các tiết ngoại khóa trong và ngoài nhà trường, hoạt động của các Câu lạc bộ, Giáo dục địa phương... Việc xây dựng kế hoạch đảm bảo chi tiết cụ thể theo tuần, tháng và cả năm học.

III. Mục tiêu giáo dục năm học 2021-2022

1. Mục tiêu chung

- Đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.

- Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua: Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh. Củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Thực hiện chương trình giáo dục: Thực hiện đúng kế hoạch, chương trình dạy học, tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, đẩy mạnh các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như dạy học theo dự án, sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, phương pháp “Bàn tay nặn bột”…

- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục, tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục; phát triển đội ngũ, đề cao trách nhiệm của một nhà giáo, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí, thực hiện hồ sơ sổ sách, thống kê số liệu, báo cáo. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

- Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ gắn với các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa. Tiếp tục đưa giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường.

2. Chỉ tiêu cụ thể

2.1. Duy trì số lượng học sinh

Duy trì 573/573 học sinh đi học chuyên cần đạt tỉ lệ 100%. Duy trì đến cuối năm học không có học sinh bỏ học giữa chừng.

2.2. Chất lượng giáo dục

a) Về môn học và hoạt động giáo dục

* Khối 1, 2 (học sinh khuyết tật không đánh giá)

Khối lớp

Khối 1

Khối 2

Tổng cộng

Tổng số học sinh

133

125

258

HS Khuyết tật

0

0

0

HS được đánh giá

133

125

258

Môn học

MĐĐ

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

1. Tiếng Việt

HTT

50

37,6

45

36,0

95

36,8

HT

82

61,7

80

64,0

162

62,8

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

2. Toán

HTT

50

37,6

45

36,0

95

36,8

HT

82

61,7

80

64,0

162

62,8

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

3. Ngoại ngữ 1

HTT

 

 

 

 

 

 

HT

 

 

 

 

 

 

CHT

 

 

 

 

 

 

4. Đạo đức

HTT

60

45,1

55

44,0

115

44,6

HT

72

54,1

70

56,0

142

55,0

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

5. TN&XH

HTT

60

45,1

55

44,0

115

44,6

HT

72

54,1

70

56,0

142

55,0

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

Nghệ thuật

6. Âm nhạc

HTT

63

47,4

60

48,0

123

47,7

HT

70

52,6

65

52,0

135

52,3

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

7. Mĩ Thuật

HTT

63

45,1

60

48,0

123

47,7

HT

70

54,1

65

52,0

135

52,3

CHT

0

0,8

0

0,0

0

0,0

8. GDTC

HTT

60

45,1

55

44,0

115

44,6

HT

72

54,1

70

56,0

142

55,0

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

9. HĐTN

HTT

60

45,1

55

44,0

115

44,6

HT

72

54,1

70

56,0

142

55,0

CHT

1

0,8

0

0,0

1

0,4

 

* Khối 3, 4, 5:

 

Khối lớp

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng cộng

TS học sinh

99

104

112

315

HS Khuyết tật

0

1

0

1

HS được đánh giá

99

104

112

315

Môn học

MĐĐ

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

TS

TL%

1. Tiếng Việt

HTT

32

32,3

41

39,4

48

42,9

121

38,4

HT

67

67,7

63

60,6

64

57,1

194

61,6

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

2. Toán

HTT

32

32,3

41

39,4

48

42,9

121

38,4

HT

67

67,7

63

60,6

64

57,1

194

61,6

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

3. Tiếng Anh

HTT

30

30,3

40

38,5

42

37,5

112

35,6

HT

69

69,7

64

61,5

70

62,5

203

64,4

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

4. Đạo đức

HTT

30

30,3

40

38,5

42

37,5

112

35,6

HT

69

69,7

64

61,5

70

62,5

203

64,4

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

5. TN&XH
 

HTT

30

30,3

 

 

 

 

30

30,3

HT

69

69,7

 

 

 

 

69

69,7

CHT

0

0,0

 

 

 

 

0

0,0

 

6. Khoa học
 

HTT

 

 

40

38,5

42

37,5

82

38,0

HT

 

 

64

61,5

70

62,5

134

62,0

CHT

 

 

0

0,0

0

0,0

0

0,0

7. LS&ĐL
 

HTT

 

 

40

38,5

42

37,5

82

38,0

HT

 

 

64

61,5

70

62,5

134

62,0

CHT

 

 

0

0,0

0

0,0

0

0,0

8. Âm nhạc

HTT

35

35,4

42

40,4

45

40,2

122

38,7

HT

64

64,6

62

59,6

67

59,8

193

61,3

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

9. Mĩ thuật

HTT

35

35,4

42

40,4

45

40,2

122

38,7

HT

64

64,6

62

59,6

67

59,8

193

61,3

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

10. TC/KT

HTT

35

35,3

40

38,5

42

37,5

117

38,7

HT

64

64,6

64

61,5

70

62,5

198

61,3

CHT

0

0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

11. Tin học
 

HTT

30

30,3

40

38,5

42

37,5

112

35,6

HT

69

69,7

64

61,5

70

62,5

203

64,4

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

12. GDTC
(Thể dục)

HTT

30

30,3

40

38,5

42

37,5

112

35,6

HT

69

69,7

64

61,5

70

62,5

203

64,4

CHT

0

0,0

0

0,0

0

0,0

0

0,0

 

b) Những phẩm chất chủ yếu:

* Khối 1, 2: (học sinh khuyết tật không đánh giá)

Khối lớp

Khối 1

Khối 2

Tổng cộng

Tổng số HS

133

125

258

HS Khuyết tật

 

 

 

HS được đánh giá

133

125

258

Phẩm chất

Mức đạt được

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1. Yêu nước

60

45,1

73

54,9

0

 

55

44,0

70

56,0

0

 

115

44,6

143

55,4

0

 

2. Nhân ái

62

46,6

71

53,4

0

 

56

44,8

69

55,2

0

 

118

45,7

140

54,3

0

 

3. Chăm chỉ

55

41,4

78

58,6

0

 

54

43,2

71

56,8

0

 

109

42,2

149

57,8

0

 

4. Trung thực

60

45,1

73

54,9

0

 

55

44,0

70

56,0

0

 

115

44,6

143

55,4

0

 

5. Trách nhiệm

56

42,1

77

57,9

0

 

54

43,2

71

56,8

0

 

110

42,6

148

57,4

0

 

* Khối 3, 4, 5:

Khối lớp

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng cộng

Tổng số HS

99

104

112

315

HS Khuyết tật

0

1

0

1

HS được đánh giá

99

104

112

315

Phẩm chất

Mức đạt được

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1. Chăm học, chăm làm

39

39,4

60

60,6

0

 

45

43,3

59

56,7

0

 

50

44,6

62

55,4

0

 

134

42,5

181

57,5

0

 

2. Tự tin, trách nhiệm

37

37,4

62

62,6

0

 

43

41,3

61

58,7

0

 

48

42,9

64

57,1

0

 

128

40,6

187

59,4

0

 

3. Trung thực, kỉ luật

39

39,4

60

60,6

0

 

45

43,3

59

56,7

0

 

50

44,6

62

55,4

0

 

134

42,5

181

57,5

0

 

4. Đoàn kết, yêu thương

40

40,4

59

59,6

0

 

48

46,2

56

53,8

0

 

52

46,4

60

53,6

0

 

140

44,4

175

55,6

0

 

                          

c) Những năng lực cốt lõi:

* Khối 1, 2:

Khối lớp

Khối 1

Khối 2

Tổng cộng

Tổng số HS

133

125

258

HS Khuyết tật

0

0

0

HS được đánh giá

133

125

258

Năng lực

Mức đạt được

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

- Năng lực chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tự chủ và tự học

52

39,1

80

60,2

1

0,8

46

36,8

79

63,2

0

 

98

38,0

159

61,6

1

0,4

2. Giao tiếp và hợp tác

50

37,6

82

61,7

1

0,8

45

36,0

80

64,0

0

 

95

36,8

162

62,8

1

0,4

3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo

50

37,6

82

61,7

1

0,8

45

36,0

80

64,0

0

 

95

36,8

162

62,8

1

0,4

- Năng lực đặc thù

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Ngôn ngữ

50

37,6

82

61,7

1

0,8

47

37,6

78

62,4

0

 

97

37,6

160

62,0

1

0,4

2. Tính toán

51

38,3

81

60,9

1

0,8

45

36,0

80

64,0

0

 

96

37,2

161

62,4

1

0,4

3. Khoa học

50

37,6

82

61,7

1

0,8

45

36,0

80

64,0

0

 

95

36,8

162

62,8

1

0,4

4. Thẩm mĩ

54

40,6

78

58,6

1

0,8

48

38,4

77

61,6

0

 

102

39,5

155

60,1

1

0,4

5. Thể chất

52

39,1

80

60,2

1

0,8

47

37,6

78

62,4

0

 

99

38,4

158

61,2

1

0,4

* Khối  3, 4, 5:

Khối lớp

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Tổng cộng

Tổng số HS

99

104

112

315

HS Khuyết tật

0

1

0

1

HS được đánh giá

99

104

112

315

Năng lực

Mức đạt được

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

Tốt

Đạt

CCG

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1.Tự phục vụ, tự quản

34

34,3

65

65,7

0

 

45

43,3

59

56,7

0

 

49

43,8

63

56,3

0

 

128

40,6

187

59,4

0

 

2.Hợp tác

34

34,3

65

65,7

0

 

45

43,3

59

56,7

0

 

49

43,8

63

56,3

0

 

128

40,6

187

59,4

0

 

3.Tự học, giải quyết vấn đề

32

32,3

67

67,7

0

 

41

39,4

63

60,6

0

 

48

42,9

64

57,1

0

 

121

38,4

194

61,6

0

 

          d) Kết quả giáo dục cuối năm học:

- Kết quả giáo dục cuối năm học khối 1, 2:

Khối lớp

TSHS

Được đánh giá

HTXS

HTT

HT

CHT

Ghi chú

TS

TL

TS

TL

TS

TL

TS

TL

 

1

133

24

18,0

26

19,5

82

61,7

1

0,8

 

2

125

20

16,0

25

20,0

80

64,0

0

0,0

 

Tổng

258

44

17,1

51

19,8

162

62,8

1

0,4

 

- Hoàn thành chương trình lớp học: 572/573, tỷ lệ 99,8% (gồm 01 học sinh khuyết tật học hòa nhập).

- Hoàn thành chương trình Tiểu học: 112/112, tỷ lệ 100% .

e) Các hoạt động khác:

- 100% các lớp có học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi giao lưu (theo quy định) do trường và ngành phát động trong năm học.

- 100% HS thực hiện đầy đủ, tốt nền nếp thể dục, vệ sinh, ca múa hát đầu giờ, hoạt động tập thể sân trường, trang phục học sinh học đường sạch sẽ, gọn gàng (100% HS mặc đồng phục thứ 2,4,6 hàng tuần).

- 100% các lớp trang trí lớp theo quy định, theo chủ điểm từng tháng linh hoạt, phù hợp và thân thiện.

- 100% các lớp, học sinh có năng lực, năng khiếu tham gia tích cực các cuộc giao lưu, các câu lạc bộ do đội, trường và ngành phát động.

- 100% hưởng ứng tích cực các hoạt động quyên góp, ủng hộ theo khả năng.

- Giáo dục học sinh tích cực tham gia hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa do nhà trường tổ chức: Tổ chức thăm hỏi các gia đình chính sách, thăm quan các di tích lịc sử: 2 lần/năm học.

          g) Khen thưởng cuối năm học:

 

Khối

TSHS

Khen thưởng

TSHS được KT

HSXS/HTXS các nội dung học tập và rèn luyện

Có thành tích vượt trội/

 HS tiêu biểu HTT

SL

TL %

SL

TL %

SL

TL %

1

133

50

37,6

24

18,0

26

19,5

2

125

45

36,0

20

16,0

25

20,0

3

99

32

32,3

19

19,2

13

13,1

4

104

41

39,4

20

19,2

21

20,2

5

112

48

42,9

22

19,6

26

23,2

Tổng

573

216

37,7

105

18,3

111

19,4

 

 

 

IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học

  1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục

(Khối 1, 2 theo  Chương trình GDPT 2018; Khối 3,4,5 theo Chương trình hiện hành Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT)

 

TT

Hoạt động giáo dục

Số tiết lớp 1

Số tiết lớp 2

Số tiết lớp 3

Số tiết lớp 4

Số tiết lớp 5

Tổng

HK1

HK2

Tổng

HK1

HK2

Tổng

HK1

HK2

Tổng

HK1

HK2

Tổng

HK1

HK2

I. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc

1

Tiếng Việt

420

216

204

350

180

170

280

144

136

280

144

136

280

144

136

2

Toán

105

54

51

175

90

85

175

90

85

175

90

85

175

90

85

3

Đạo đức

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

4

TN&XH

70

36

34

70

36

34

70

36

34

 

 

 

 

 

 

5

Khoa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

36

34

70

36

34

6

LS&ĐL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

36

34

70

36

34

7

Nghệ thuật

- Âm nhạc

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

- Mĩ thuật

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

- Thủ công

 

 

 

 

 

 

35

18

17

 

 

 

 

 

 

8

Tin học và CN/KT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

18

17

35

18

17

9

GDTC (Thể dục)

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

70

36

34

10

Ngoại ngữ 1(TA)

 

 

 

 

 

 

140

72

68

 

 

 

 

 

 

11

Hoạt động trải nghiệm

-Chào cờ

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

-HĐCĐ/NGLL

35

18

17

35

18

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-SHL

(HTT)

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

35

18

17

II. Môn học tự chọn

1

Tiếng dân tộc thiểu số

 

 

 

 

 

 

70

36

34

70

36

34

70

36

34

2

Tin học (lớp 3,4,5)

 

 

 

 

 

 

70

36

34

70

36

34

70

36

34

III. Hoạt động củng cố, tăng cường

1

Tăng cường Toán

105

54

51

105

54

51

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tăng cường Tiếng Việt

140

72

68

140

72

68

35

18

17

 

 

 

 

 

 

3

Đọc thư viện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

Tổng số tiết/năm học (không kể các môn học tự chọn)

1120

576

544

1120

576

544

945

486

459

1015

522

493

1015

522

493

Số tiết trung bình/tuần (Không kể các môn học tự chọn)

32

32

27

29

29

Số tiết tự chọn/tuần

 

 

 

 

 

Số tiết củng cố, tăng cường/tuần

7

7

1

 

 

Số tiết/tuần

32

32

32

33

33

Số buổi dạy/ tuần

9

9

9

9

9

Tổng số tiết/ năm học

1120

1120

1120

1155

1155

          * Ghi chú: - Tiếng anh lớp 3,4,5 nhà trường trong Đề án tiếng Anh hệ 10 năm (môn học bắt buộc).

 

 

 

 

2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học

2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học.

 

Tháng

Chủ điểm

Nội dung trọng tâm

Hình thức

 tổ chức

Thời gian thực hiện

Người thực hiện

Lực lượng cùng

tham gia

Tháng 9

Truyền thống nhà trường

Khai giảng năm học mới; giới thiệu về truyền thống nhà trường.

Tập trung toàn trường; Theo lớp

Sáng ngày 5/9/2021

BGH; TPTĐ

GVCN

Ban ĐDCMHS; GV các môn chuyên.

HĐTN

- Tổ chức Tết Trung Thu cho học sinh.

Tập trung toàn trường

Tối thứ Ba ngày 21/9/2021 (15/8 Âm lịch)

BGH; TPTĐ

GV toàn trường

Ban ĐDCMHS; Phụ huynh HS; Nhân viên nhà trường

Tháng 10

Truyền thống nhà trường

Sinh hoạt truyền thống về ngày Bác Hồ gửi lá thư cuối cùng cho ngành GD (15/10/1968)

Tập trung toàn trường

Sáng thứ hai ngày 18/10/2021 (30 phút)

Tổng phụ trách đội

BGH, GVCN, GVBM

HĐTN

Giao lưu văn nghệ; vẽ tranh; làm thiệp chúc mừng mẹ và cô nhân ngày 20/10

Tập trung toàn trường; theo khối lớp

Giờ chào cờ đầu tuần ngày 18/10/2021

TPTĐ, GVCN

BGH, GVBM, NV

Tháng 11

Kính yêu thầy giáo, cô giáo

Kỉ niệm ngày 20/11; Hội diễn văn nghệ

Tập trung toàn trường

Thứ sáu ngày 19/11/2021

BGH, TPTĐ, GV âm nhạc.

Ban ĐDCMHS

 

Tháng 12

Uống nước nhớ nguồn

- Nghe kể chuyện về truyền thống lịch sử dân tộc.

-Thi tìm hiểu truyền thống anh hùng của Quân đội NDVN. 

Tập trung toàn trường

Sáng thứ hai ngày 20/12/2021

(60 phút)

Tổng phụ trách đội

- Đại diện các chú bộ đội ;

BGH, GV, NV.

 

Tháng 1+2

HĐTN

- Tổ chức Chợ xuân

- Trao quà tết cho HS có HCKK

Tập trung toàn trường

Thứ Sáu ngày 28/01/2022 (26/12 Âm lịch)

BGH; TPTĐ

GV,NV toàn trường.

- Ban ĐDCMHS

- Các lực lượng hỗ trợ, tài trợ…

Tháng 3

HĐTN

- Làm thiệp chúc mừng cô, mẹ, bà nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3.

Tập trung toàn trường

Giờ chào cờ đầu tuần ngày 7/3/2022

 (60 phút)

BGH; TPTĐ

GV toàn trường.

Ban ĐDCMHS

Tháng 4

HĐTN

Thi tìm hiểu về truyền thống lịch sử dân tộc

Học sinh khối 2,3,4,5

Sáng thứ hai ngày 04/4/2022

(60 phút)

PHT; TPTĐ

GVCV, GVBM

Tháng 5

HĐTN

- Thăm gia đình thương binh, liệt sỹ tại Há Là Chủ.

Tập trung

Thứ Bảy ngày 7/5/2020

CBGVNV,

HS khối lớp 5

- Ban ĐDCMHS

 

 

2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo nhu cầu người học và trong thời gian bán trú tại trường.

 

STT

Nội dung

Hoạt động

Đối tượng/quy mô

Thời gian

Địa điểm

Ghi chú

1

Sinh hoạt câu lạc bộ, năng khiếu.

Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ theo nhu cầu người học.

Học sinh từ khối 1 đến khối 5

4 - 8 lần/ tháng (Từ 16 giờ 15 phút đến 17 giờ).

Tại trường

 

2

Vui chơi tự do; HĐTT sân trường

- Chơi trò chơi

- Ca múa hát, HĐTT sân trường;

Học sinh từ khối 1 đến khối 5

Cuối buổi học thứ hai trong ngày (Từ 16 giờ 15 phút đến 17 giờ).

Tại sân trường

 

3

HĐTN, RKNS, HĐGD khác

- GDKNS; hoạt động giải trí …

Học sinh bán trú

Trước hoặc sau bữa ăn trưa

Tại trường

 

3, T chc thc hin kế hoch giáo dục đối với các điểm trường.

3.1 Đim trường San Súi.

- Kế hoạch giáo dục đối với điểm trường lẻ thực hiện như trường trung tâm.

- Hoạt động câu lạc bộ sinh hoạt theo điểm trường và bố trí thời gian sinh hoạt ở điểm trường cho phù hợp (do khoảng cách từ trường trung tâm tới điểm trường 8km; học sinh do không có người đưa đón hoặc phương tiện đi lại).

* Khung thời gian hoạt động trong ngày:

Thời gian

Hoạt động

Buối sáng

7 giờ  -  7 giờ 25 phút

20 phút

Sinh hoạt tập thể đầu giờ

7 giờ 30 phút - 8 giờ 05 phút

35 phút

Tiết 1

8 giờ 10 phút - 8 giờ 45 phút

35 phút

Tiết 2

8 giờ 45 phút - 9 giờ 00 phút

15 phút

Ra chơi

9 giờ 00 phút - 9 giờ 35 phút

35 phút

Tiết 3

9 giờ 40 phút  - 10 giờ 15 phút

35 phút

Tiết 4

10 giờ 20 phút - 10 giờ 50 phút

30 phút

Tiết 5 (Thứ Sáu: khối 3, 4, 5)

10 giờ 20 phút - 11 giờ 30 phút

70 phút

Ăn trưa + HĐTN/ Hoạt động giáo dục (HS bán trú)

Buổi chiều

14 giờ - 14 giờ 35 phút

35 phút

Tiết 5

14 giờ 40 phút - 15 giờ 15 phút

35 phút

Tiết 6

15 giờ 15 phút - 15 giờ 30 phút

15 phút

Ra chơi

15 giờ 30 phút - 16 giờ 05 phút

35 phút

Tiết 7

Hoạt động cuối ngày

Thời gian

Nội dung

16 giờ 10 phút đến 16 giờ 30 phút

20 phút

- Tổ chức các HĐGD: Trò chơi; CLB; ...

* Ghi chú: Thời gian 1 tiết học 35 phút, 05 phút dành cho thời gian chuyển giữa các tiết học.

3.2 Điểm trường Hừa Ngài.

- Kế hoạch giáo dục đối với điểm trường lẻ thực hiện như trường trung tâm.

- Hoạt động câu lạc bộ sinh hoạt theo điểm trường và bố trí thời gian sinh hoạt ở điểm trường cho phù hợp (do khoảng cách từ trường trung tâm tới điểm trường 12km; học sinh do không có người đưa đón hoặc phương tiện đi lại).

* Khung thời gian hoạt động trong ngày:

Thời gian

Hoạt động

Buối sáng

7 giờ  -  7 giờ 25 phút

20 phút

Sinh hoạt tập thể đầu giờ

7 giờ 30 phút - 8 giờ 05 phút

35 phút

Tiết 1

8 giờ 10 phút - 8 giờ 45 phút

35 phút

Tiết 2

8 giờ 45 phút - 9 giờ 00 phút

15 phút

Ra chơi

9 giờ 00 phút - 9 giờ 35 phút

35 phút

Tiết 3

9 giờ 40 phút  - 10 giờ 15 phút

35 phút

Tiết 4

10 giờ 20 phút - 10 giờ 50 phút

30 phút

Tiết 5 (Thứ Sáu: khối 3, 4, 5)

10 giờ 20 phút - 11 giờ 30 phút

70 phút

Ăn trưa + HĐTN/ Hoạt động giáo dục (HS bán trú)

Buổi chiều

14 giờ - 14 giờ 35 phút

35 phút

Tiết 5

14 giờ 40 phút - 15 giờ 15 phút

35 phút

Tiết 6

15 giờ 15 phút - 15 giờ 30 phút

15 phút