Bây giờ là : 06:59 EDT Chủ nhật, 22/07/2018
Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà. Chúc bạn sẽ có những giây phút thư giãn và bổ ích!

Menu tin tức

Danh mục tài liệu

Tìm kiếm tài liệu

Tài liệu mới

Liên kết Web

 

Thăm dò truy cập

Bạn Thuộc thành phần nào dưới đây???

Cán bộ công chức

Giáo viên

Học sinh

Phụ huynh học sinh

Thành phần khác

Giới thiệu về xã Hừa Ngài

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
a. Vị trí địa lý và các nguồn lực tự nhiên.
          Hừa Ngài là một xã vùng cao miền núi, hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Dân cư chủ yếu là các dân tộc ít người, trình độ nhận thức còn thấp như dân tộc Mông, dân tộc Xạ Phang, dân tộc Hà Nhì, dân tộc Xá… Người kinh chiếm tỷ lệ không đáng kể, trong đó chủ yếu là các gia đình có quê ở dưới xuôi đi làm ăn.
* Vị trí địa lý, ý nghĩa, giới hạn:
          Hừa Ngài là một trong số 15 xã của huyện Mường Chà, trung tâm xã nằm cách thị trấn Mường Chà 38 km về phía Thị xã Mường Lay dọc theo quốc lộ 12.
          + Phía Bắc giáp xã Sá Tổng.
          + Phía Nam giáp xã Na Sang, xã Mường Mùn (Huyện Tuần Giáo).
          + Phía Tây giáp xã Huổi Lèng và xã Sa lông.
          + Phía Đông giáp xã Pa Ham.


          Diện tích tự nhiên là 256 km2 với 8 bản là: Há Là Chủ A, Há Là Chủ B, San Suối, Hừa Ngài, San Sả Hồ, Hát Che, Phi Công, Can Hồ.
          Xã Hừa Ngài nằm gần quốc lộ 12 là tuyến đường huyết mạch nối giữa hai tỉnh Điện Biên và Lai Châu, tiếp giáp với thị trần Mường Chà và thị xã Mường Lay. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu thông thương buôn bán cũng như xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật. Tuy nhiên với diện tích khá rộng mặt bằng dân trí thấp, một số bản ở xa trung tâm, đường giao thông đi lại là đường mòn được mở rộng ra cũng đặt ra nhiều khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm, vấn đề bảo vệ an ninh cũng như các hoạt động kinh tế xã hội hiện nay.
          Thuận lợi: Luôn được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của huyện ủy, UBND huyện Mường Chà, sự hỗ trợ nhiệt tình của các cơ quan ban ngành đoàn thể, các cá nhân trong và ngoài xã và đặc biệt là sự đầu tư của các dự án.
          Cơ cấu kinh tế luôn chuyển dịch đúng hướng, đời sống người dân ngày càng được cải thiện. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
          Nhân dân xã Hừa Ngài đại bộ phận là đồng bào dân tộc Mông với nền văn hóa độc đáo, người dân thật thà chất phác, luôn chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
          Khó khăn: Sự phân hóa giầu nghèo giữa các tầng lớp xã hội khá cao, tiêu cực trong xã hội vẫn còn.
          Một số hộ gia đình chưa trú trọng việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Chua thực sự quan tâm đến việc học hành của con cái.
          Địa hình đi lại khó khăn, nhiều bản ở xa như Bản Hừa Ngài, San Sả Hồ vào mùa mưa xe máy không thể đi được, muốn lên đến bản phải đi bộ cả nửa ngày trời. Bản Hừa Ngài cách trung tâm xã 12km, bản Phi Công cách trung tâm xã 15km.
          Mặt bằng dân trí thấp, đa số người dân từ 45 tuổi trở lên không biết chữ, đặc biệt là phụ nữ. Tỉ lệ học sinh nữ đi học không thường xuyên. Nhiều em học sinh chỉ học hết lớp 9 là nghỉ học ở nhà lấy vợ, lấy chồng, thậm chí nhiều em bỏ học giữa chừng.
          Vẫn còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu như lấy vợ gả chồng sớm khi chưa đến 16 tuổi; ăn tết đến hết ngày rằm tháng giêng gây tốn kém.
          Một bộ phận cán bộ trong hệ thống chính trị chưa được đào tạo, năng lực còn hạn chế, trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu nên hiệu quả công tác chưa cao.
          Vốn đầu tư còn thiếu, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải chưa đáp ứng được yêu cầu để phát triển kinh tế của nhân dân.
          Vị trí so với các đường giao thông: Trên địa bàn xã có quốc lộ 12 chạy qua địa phận xã dài 6 km, qua các bản Hát Che, Phi Công. Các tuyến đường còn lại đều là đường mòn được nâng cấp, một số tuyến đường vào các bản được mở rộng, vào mùa khô ô tô nhỏ có thể vào được.




 
                                                 Một đoạn đường đi vào bản Hừa Ngài         
Vị trí so với các trung tâm kinh tế - xã hội: Cách trung tâm thị trấn Mường Chà 38 km, Cách thành phố Điện Biên Phủ 90 km, cách thị xã Mường Lay 20 km.
          Môi trường do các lãnh thổ lân cận tạo ra: Môi trường đang ngày càng bị hủy hoại do bàn tay con người gây ra. Việc khai thác rừng để trồng cao su đang có chuyển hướng tích cự trong việc tái tạo lại rừng.
* Các yếu tố tự nhiên:
          - Đặc điểm địa hình:
          Địa hình đồi núi tạo điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp. Tuy nhiên địa hình gây khó khăn cho việc phát triển giao thông cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng.
          - Đặc điêm khí hậu:
          + Khí hậu xã Hừa Ngài có tính chất nhiệt đới.
          Thời gian chiếu sáng hàng năm khoảng 4300 – 4500 giờ. Các tháng V,VI,VII có thời gian chiếu sáng dài nhất đạt 13,01 – 13,39 giờ/ngày và thời gian chiếu sáng ngắn nhất vào tháng XI, XII, I có thời gian chiếu sáng đạt 10,66 – 11giờ/ngày.
          Bức xạ tổng cộng thực tế khá phong phú, nhất là vào các tháng đầu và giữa mùa hè, các tháng mùa đông có độ cao mặt trời thấp, thời gian chiếu sáng ngắn nên lượng bức xạ tổng cộng thực tế thấp hơn.
          Chế độ bức xạ khá dồi dào. Lượng bức xạ tổng cộng hàng năm đạt 125-130kcal/cm2/năm.
          Tổng số giờ nắng năm dao động từ 1820 – 2035 giờ, dao động từ 115 – 215 giờ/tháng, tháng nhiều giờ nắng nhất là tháng III, IV từ : 170 – 215 giờ/tháng, tháng ít nắng nhất là tháng VI, VII từ 115 – 140giờ/tháng.
          + Khí hậu có tính chất gió mùa ẩm
          Hoàn lưu khí quyển cơ bản vẫn là hoàn lưu gió mùa của miền Bắc Việt Nam, với sự tương phản sâu sắc giữa gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và gió mùa Đông Nam, Tây Nam trong mùa hè.
          Khí hậu thuận lợi cho việc đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, tuy nhiên vào mùa khô thiếu nước, mùa mưa thường xảy ra lũ lụt.
          - Đặc điểm Thủy văn:
          Xã không có sông suối lớn nào chảy qua nhưng lại có mạng lưới suối nhỏ khá dày vào mùa mưa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới tiêu cho đồng ruộng, điển hình như các công trình thủy lợi ở bản San Sả Hồ…
          - Đặc điểm Đất đai:
          Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn xã là: 256 km2
          Diện tích đất nông nghiệp do xã quản lí là: 820 ha
          Diện tích đất trồng lúa là: 500 ha (bao gồm cả lúa ruộng và lúa nương)
          - Đặc điểm Sinh vật:
          Thực vật: Diện tích rừng của xã còn tương đối lớn, độ che phủ rừng là khá cao. Trong rừng còn một số loài gỗ có giá trị như dổi, lát, thồ lộ… một số cây thuốc quý như sa nhân, nấm linh chi
          Động vật: Hiện nay chỉ còn một số loài, hệ động vật rừng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng do con người săn bắt bừa bãi. Trong rừng vẫn còn một số loài động vật có giá trị như: lợn rừng, chuột chũi, sóc nâu, trăn, rắn….
          - Đặc điểm Khoáng sản:
          Khoáng sản đáng kể nhất có ở xã là đá vôi, khai thác chủ yếu ở đoạn đường từ UBND xã đi lên bản Hừa Ngài nhằm phục vụ xây dựng.
b. Các nguồn lực dân cư – xã hội:
          - Dân cư:
          + Số hộ: Tổng số hộ dân sinh sống trên địa bàn là 1067 hộ 
          + Nhân khẩu: Tổng số nhân khẩu trên địa bàn là: 4375 người,  trong đó nam là 2213 người, nữ là 2162 người.
          + Số người trong độ tuổi lao động trên 3 nghìn người. Nhìn chung lực lượng lao động chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã. Trên địa bàn xã chỉ có lực lượng lao động trong một số lĩnh vực như y tế, giáo dục, … là qua đào tạo, còn lại đa số lao động chưa qua đào tạo, thậm chí một bộ phận lao động nhất là lao động nữ còn không biết chữ.
          - Các vấn đề về dân số.
          + Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở Trung tâm xã và ven đường quốc lộ 6. Mật độ dân số thấp. Tỷ lệ gia thăng tự nhiên cao. Hầu hết là dân cư nông thôn.
          + Mức sinh thô: Phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi (1775 người)
          + Tử: Mức tử thô cao, tuổi thọ trung bình thấp khoảng 60 tuổi.
          + Cầu trúc dân tộc: Có 5 dân tộc chung sống trên địa bàn xã: đông nhất là người Mông, ngoài ra còn có người  Hà Nhì, Kháng, Kinh.... Các dân tộc đều không theo tôn giáo.
          + Mật độ dân số khoảng 17 người/km2.
          - Xã hội:
          + Giáo dục: Được sự quan tâm của đảng và nhà nước xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhất là trong giai đoạn hiện nay. Từ đó luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Về cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục tạm ổn định. Đội ngũ giáo viên đã được chuẩn hoá, nhiều thầy cô giáo có trình độ trên chuẩn. Nhiều thầy cô là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp huyện. Hàng năm trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt 100%, Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, Tốt nghiệp THCS đạt 98%. Hàng năm được công nhận duy trì chuẩn phổ cập đúng độ tuổi. Tỉ lệ học sinh bỏ học giữa chừng giảm đáng kể.
 
                                                   Sân trường tiểu học Hừa Ngài         
+ Văn hoá, văn nghệ: Được duy trì thường xuyên. Nhân các ngày lễ tết xã đều tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ. Ví dụ như Hội Xuân.....
          + Công tác xoá đói giảm nghèo được đặc biệt quan tâm. Mặc dù vẫn là xã nghèo thuộc diện xã vùng khó hưởng chính sách 135 nhưng số hộ nghèo đang ngày càng giảm tính đến năm 2010 còn 76 %.
          + Công tác tôn giáo dân tộc luôn được đảng và nhà nước quan tâm.
          + Y tế: Xã có 1 trạm y tế với 5 y sỹ thường xuyên túc trực chăm sóc sức khoẻ cho bà con nhân dân xã. 100% học sinh được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
 

 
          + Công tác kế hoạch hoá gia đình: Được thực hiện thường xuyên hơn. Hiện nay mỗi gia đình đều không sinh quá 3 con.
2. Thực trạng kinh tế:
a. Đánh giá chung về kinh tế địa phương:
          Trong những năm vừa qua, các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội của xã đã có bước phát triển với tốc độ khá cao và ổn định; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
          Nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn từ năm 2006 – 2008 đạt trên 5%; bình quân GDP đầu người đạt từ 150 - 200 USD/người/năm.
          Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành sản xuất nông lâm nghiệp.
          Sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng khá cao, an ninh lương thực được đảm bảo, tổng sản lượng lương thực đảm bảo đáp ứng nhu cầu của nhân dân, lương thực bình quân đạt 205 kg/người/năm; ngoài nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Trong thời gian qua nhà nước đã đàu tư trồng cây cao su trên địa bàn xã; tốc độ phát triển chăn nuôi tăng bình quân 5,06%, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong xã và có một phần sản phẩm trâu, bò thịt xuất bán.
          Dịch vụ chủ yếu là bán lẻ hàng hóa ở các điểm bản. Mạng lưới bưu chính viễn thông đã phát triển tới tất cả các điểm bản trong xã.
           Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được chú trọng đầu tư. Các tuyến đường vào các bản đang ngày càng được mở rộng.
          Các mặt văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ góp phần nâng cao trình độ dân trí, từng bước cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm tuy nhiên vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trên 50%
b. Các hoạt động kinh tế chủ yếu:
          - Ngành nông nghiệp
           Nông nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế của xã. Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt lại chiếm tỉ trọng lớn dựa vào sự khai thác và sử dụng đất đai tạo ra sản phẩm. Cơ cấu nông nghiệp có sự chênh lệch rõ rệt giữa chăn nuôi và trồng trọt. Thực tế  này đã diễn ra nhiều năm mà nguyên nhân chủ yếu là cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa được bảo đảm. Hiện nay nông nghiệp xã Hừa Ngài đang có sự chuyển dịch theo ngành, tỉ trọng ngành chăn nuôi đang có xu hướng tăng dần. Sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, diện tích trồng cây công nghiệp ngày càng tăng
          Trong số cây lương thực thì lúa nước và lúa nương là cây lương thực chính, chiếm diện tích nhiều hơn cả. Tiếp đến là ngô và một số cây lương thực khác.


                                                                Ruộng lúa bản San Suối
          Cây công nghiệp hàng năm đáng kể chỉ có đậu tương và lạc tuy nhiên cả diện tích và sản lượng chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong xã.
          Cây ăn quả chỉ chiếm 1,3% tổng diện tích các loại cây trồng trong đó mận, xoài, nhãn, vải, chuối là những cây ăn quả chính. Ngoài ra còn một số loại cây khác nhưng giá trị không cao. Nhóm cây ăn quả có diện tích và sản lượng tăng liên tục.
          - Ngành chăn nuôi:
Do nhu cầu thị trường ngày một lớn nên một vài năm gần đây phong trào chăn nuôi gia súc gia cầm theo quy mô hộ gia đình phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng gia súc gia cầm đạt khá.. Những vật nuôi chủ yếu là lợn, dê, trâu, bò, ngựa, gà...
          - Ngành lâm nghiệp:
Có vai trò rất quan trọng. Rừng phân theo tác dụng có đủ 3 loại rừng là rừng phòng hộ có ở đầu nguồn các hệ thống sông. Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản. Về rừng trồng có khoảng vài chục ha rừng trồng tập trung trong đó chủ yếu là rừng cao su và rừng phòng hộ. Hừa Ngài là xã có thế mạnh về lâm nghiệp. Đến giai đoạn 2005 - 2007 diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng được tăng lên đáng kể.
          - Ngành công nghiệp:
          Công nghiệp ở xã chưa phát triển. Chủ yếu là khai thác đá, tuy nhiên hiện nay các mỏ đá đã tạm ngừng khai thác.
          - Ngành dịch vụ:
          Hoạt động thương mại phát triển theo xu hướng ổn định, mạng lưới thương mại rộng khắp, loại hình thương mại ngày càng đa dạng hoá. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và dịch vụ.....
          - Ngành giao thông
          Năm 2012, hệ thống giao thông đường bộ có hiện trạng như sau:
          - Có 1 tuyến quốc lộ là QL6. Tổng chiều dài trên địa bàn xã là 6 km mặt đường thảm. Hiện nay đang được sủa chữa mở rộng.
          - Hệ thống đường vào các bản ngày càng được nâng cấp và cải thiện.
                   - Đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được chú trọng đầu tư. Đang xây dựng tuyến đường từ xã Pa Ham qua trung tâm xã đến xã Huổi Lèng.
          - Thông tin liên lạc:
          Xã có 1 trạm bưu điện. Có 2 trạm phát sóng điện thoại không dây trong đó 1 trạm Vinaphon và một trạm Viettel ở bản Há Là Chủ A
3. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT.
a. Về phát trển kinh tế:
          - Đối với sản xuất nông nghiệp: Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ vào quá trình sản xuất nhằm tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện cho nông   
dân sản xuất có hiệu quả.
          - Về chăn nuôi: Tiếp tục phát triển đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.
          - Về thương mại , dịch vụ: Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình kinh doanh, buôn bán trên địa bàn xã.
b. Về dân cư - xã hội:
          - Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, tăng cường công tác xã hội hoá các hoạt động giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Duy trì chuẩn phổ cập. Tăng cường quản lí nhà nước trên các lĩnh vực văn hoá xã hội Đẩy mạnh toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá cơ sở. Phát triển phong trào văn nghệ, TDTT, thường xuyên thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. Đặc điểm biệt quan tâm đến công tác xoá đói giảm nghèo. Thực hiện tốt chương trình y tế. Thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình.
c. Về môi trường:
          - Địa phương đã được sự đầu tư của nhà nước xây dựng đường nước sạch tới các bản.
          - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường đến tưng hộ dân như không thả giá súc ở gần nhà, làm nhà vệ sinh hợp lý.
 
Hệ thống hồ sơ công việc

Danh mục Website

 

 

 

Bộ đếm

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay :

Tháng hiện tạiTháng hiện tại :

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập :